Thứ Tư, 20 tháng 2, 2019

Các Đối Tượng Hiếp Dâm Sát Hại Nữ Sinh Giao Gà Đối Diện Mức Án Nào?


Chiều 4/2 (30 Tết), Cao Mỹ Duyên lái xe máy mang 10 con gà đến bán cho một người đàn ông mua hàng qua điện thoại. Tối hôm đó, gia đình không thể liên lạc với nữ sinh đang theo học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nên trình báo cảnh sát.
Sáng 7/2, thi thể cô gái được phát hiện tại khu vực chăn nuôi của một gia đình vắng chủ ở huyện Điện Biên. Khi đó, nạn nhân chỉ mặc áo thu đông, toàn bộ tài sản bị mất.
Kết quả khám nghiệm xác định nữ sinh 22 tuổi tử vong do bị siết cổ. Ngày 10/2, sau 72 giờ, Công an tỉnh Điện Biên bắt Vương Văn Hùng. Ban đầu, Hùng khai gây án một mình. Tuy nhiên, nhiều ngày đấu tranh, nghi phạm khai thêm đồng phạm Bùi Văn Công.
Ngày 17/2, do phát sinh tình tiết mới nên Công an tỉnh Điện Biên cùng VKSND và Viện Khoa học hình sự Bộ Công an khai quật tử thi Cao Mỹ Duyên để tái khám nghiệm. Tối cùng ngày, cơ quan điều tra bắt thêm 3 người liên quan vụ án là Phạm Văn Nhiệm, Lường Văn Hùng và Lường Văn Lả.
Ngày 18/2, công an khởi tố 5 bị can về các tội Giết người, Cướp tài sản, Hiếp dâm, Bắt giữ người trái pháp luật và Tàng trữ trái phép chất ma túy.

8 cặp từ tiếng Anh tưởng giống nhau mà “sai một ly đi một dặm"

Những từ tiếng Anh sau thường xuyên gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh và thậm chí cả người bản ngữ, bởi sự giống nhau về cả phát âm lẫn ngữ nghĩa. Hãy cùng điểm mặt những cặp từ “nguy hiểm" này và học cách sử dụng chúng thật chính xác và chuyên nghiệp bạn nhé!

tieng anh van phong

8 cặp từ tiếng Anh thường gây nhầm lẫn:


1. Accept và Except:
Accept
  • là động từ
  • phát âm /əkˈsept/.
  • ngữ nghĩa:
  • nhận lấy, đồng ý lấy một thứ gì đó. VD: The packet was accepted by someone working in the office reception.
  • chấp thuận một đề nghị nào đó. VD: They gave her a bigger salary, so she accepted the job in London.

Except
  • là một liên từ và giới từ
  • phát âm /ɪkˈsept/
  • nghĩa là: ngoại trừ, loại ra. VD:
  • Everyone was at the meeting this morning except Alex.
  • The library is open every day except for Sunday.

2. Affect và Effect:

  • Affect:
  • là động từ
  • phát âm /əˈfekt/
  • nghĩa là: gây ra thay đổi hoặc ảnh hưởng đến thứ gì đó. VD:
  • The medicine affects my grandad's heart rate so that it doesn't speed up too much.
  • The medicine affects my grandad's heart rate so that it doesn't speed up too much.

Effect:
  • là danh từ
  • phát âm /ɪˈfekt/
  • nghĩa là: sự ảnh hưởng, kết quả, tác động. VD:
  • Diesel engine pollution has a damaging effect on the environment.
  • Yoga can reduce the negative effects of modern-day stressful lifestyles.
(*) Mẹo nhớ từ: hãy ghi nhớ câu sau để có thể dễ dàng phân biệt Effect là Danh từ và Affect là Động từ: The effect of the alcohol affected him quite strongly.

3. Breath và Breathe:
  • Breath:
  • là danh từ
  • phát âm /breθ/
  • nghĩa là: hơi thở. VD: After my run this morning I was really out of breath.

Breathe:
  • là động từ
  • phát âm /briːð/
  • nghĩa là: hít thở. VD: Breathe deeply and try to relax.

4. Borrow và Lend:
Borrow nghĩa là: vay, mượn ai đó một thứ gì đó. VD: Could I just borrow your pen for a minute?
Lend nghĩa là: cho ai đó vay, mượn một thứ gì đó. VD: I will lend you the money but I need it back by Friday, OK?

  • 5. Desert và Dessert:

  • Desert:
  • khi phát âm là /ˈdezət/, Desert là một danh từ, có nghĩa là: sa mạc. VD: The Sahara is the largest hot desert in the world.
  • khi phát âm là /dɪˈzɜːt/, Desert là một động từ, có nghĩa là: bỏ mặc ai đó lại phía sau, đào ngũ. VD: John is the best person I have ever met. He never desert a friend in difficulty.

Dessert:
  • phát âm /dɪˈzɜːt/
  • nghĩa là: món ngọt tráng miệng. VD: She made a fabulous dessert with alternate layers of chocolate and cream.

  • 6. Lose và Loose:

Lose:
  • là động từ
  • phát âm /luːz/
  • nghĩa là: thua cuộc, thất bại. VD: We can't lose any more games this season if we want to win the league.

Loose:
  • là tính từ
  • phát âm /luːs/
  • nghĩa là: lỏng lẻo, lung lay, rộng lùng thùng. VD: Last year I lost a lot 10 kilos and now my jeans are really loose around my waist.

7. Practice và Practise:
Cả 2 từ này đều phát âm là /ˈpræktɪs/, tuy nhiên:
Practice: là danh từ, nghĩa là sự luyện tập, sự thực hành. VD: Practice makes perfect!
Practise: là động từ, nghĩa là rèn luyện, làm thực hành. VD: She practises the violin for 4 hours a day.

8. Stationary và Stationery:
Cả 2 từ này đều phát âm là /ˈsteɪʃnriː/, tuy nhiên
Stationary:
  • là tính từ
  • nghĩa là: đứng yên một chỗ, không chuyển động, không thay đổi. VD: The traffic got slower and slower until it was stationary.

Stationery:
  • là danh từ
  • nghĩa là: đồ dùng văn phòng phẩm. VD: The company realized it was spending too much on stationery.
JOLO English tổng hợp